024-6653-8286 senpt@anvietsoft.com.vn

Thông tư 39/2017/TT-BYT

Thông tư - Quyết định

Thông tư 39/2017/TT-BYT

Đăng bởi: admin

BỘ Y TẾ ——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc —————

Số: 39/2017/TT-BYT

Hà Nội, ngày 18 tháng 10 năm 2017

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH GÓI DỊCH VỤ Y TẾ CƠ BẢN CHO TUYẾN Y TẾ CƠ SỞ

Căn cứ Luật bo hiểm y tế số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật s 46/2014/QH13 ngày 13 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Nghị quyết số 68/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Quốc hội về đy mạnh chính sách, pháp luật bảo him y tế, tiến tới bo him y tế toàn dân; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính; Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định gói dịch vụ y tế cơ bn cho tuyến y tế cơ sở. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này quy định về gói dịch vụ y tế cơ bản bao gồm các dịch vụ kỹ thuật, thuốc, hóa chất, vật tư để chăm sóc sức khỏe ban đầu, nâng cao sức khỏe, dự phòng và điều trị áp dụng đối với các cơ sở y tế tại tuyến y tế cơ sở (gồm tuyến huyện và tuyến xã) và mọi người dân. Điều 2. Gói dịch vụ y tế cơ bản Gói dịch vụ y tế cơ bản gồm “Gói dịch vụ y tế cơ bản do quỹ bo hiểm y tế chi trả” và “Gói dịch vụ y tế cơ bn phục vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, dự phòng và nâng cao sức khỏe”: 1. “Gói dịch vụ y tế cơ bản do quỹ bảo hiểm y tế chi trả” gồm các dịch vụ kthuật khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Phụ lục số I và danh mục thuốc sử dụng tại tuyến xã quy định tại Phụ lục số II ban hành kèm theo Thông tư này áp dụng tại trạm y tế xã, phường, thị trấn và tương đương, phòng khám bác sĩ gia đình độc lập, trạm y tế quân dân y và phòng khám quân dân y (sau đây gọi chung là cơ sở y tế tuyến xã). 2. “Gói dịch vụ y tế cơ bản phục vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, dự phòng và nâng cao sức khỏe” gồm các dịch vụ thiết yếu quy định tại Phụ lục số III ban hành kèm theo Thông tư này áp dụng tại trung tâm y tế quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là trung tâm y tế huyện) và các trạm y tế xã, phường, thị trấn để chăm sóc sức khỏe, dự phòng và nâng cao sức khỏe. 3. Gói dịch vụ y tế cơ bản được cập nhật định kỳ từ 1-2 năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu. Điều 3. Thanh toán các dịch vụ y tế thuộc “Gói dịch vụ y tế cơ bản do quỹ bảo hiểm y tế chi trả” (Phụ lục số I và Phụ lục số II) 1. Người tham gia bảo hiểm y tế khi sử dụng các dịch vụ y tế thuộc gói dịch vụ y tế cơ bản được hưởng quyền lợi theo phạm vi được hưởng và mức hưởng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế và các quy định tại Thông tư này. 2. Người tham gia bảo hiểm y tế khi sử dụng các dịch vụ kỹ thuật, thuốc, vật tư y tế và các quyền lợi khác không thuộc gói dịch vụ y tế cơ bản quy định tại Thông tư này tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên toàn quốc được cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán theo quy định của pháp luật về bảo him y tế. 3. Giá các dịch vụ kỹ thuật được thực hiện theo quy định của pháp luật về giá khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế và Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BYT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2015 của Bộ Y tế và Bộ Tài chính về quy định thống nhất giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc. 4. Giá thuốc, vật tư y tế được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu mua thuốc, vật tư y tế. Điều 4. Thanh toán các dịch vụ thuộc “Gói dịch vụ y tế cơ bản phục vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, dự phòng và nâng cao sức khỏe” (Phụ lục số III) 1. Đối với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, dự phòng và nâng cao sức khỏe để thực hiện các hoạt động thuộc Chương trình mục tiêu y tế – dân số: do kinh phí của Chương trình mục tiêu y tế – dân số chi trả theo quy định tại Quyết định số 1125/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình mục tiêu Y tế – Dân số giai đoạn 2016 – 2020. Nguồn kinh phí, nội dung, mức chi thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính. 2. Đối với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, dự phòng và nâng cao sức khỏe cho các đối tượng được Nhà nước bảo đm kinh phí theo quy định của pháp luật hiện hành: thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính. 3. Đối với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, dự phòng và nâng cao sức khỏe ngoài các dịch vụ quy định tại Khoản 1, 2 Điều này: do ngân sách địa phương bảo đảm từ nguồn chi sự nghiệp y tế theo Quyết định số 46/2016/QĐ-TTg ngày 19 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2017. 4. Đối với các dịch vụ khác ngoài các dịch vụ quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều này: được phép thu của người sử dụng dịch vụ theo các quy định của pháp luật hiện hành, từ nguồn kinh phí xã hội hóa và nguồn kinh phí hợp pháp khác. Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm chỉ đạo Bảo hiểm xã hội các cấp thanh toán đchi phí của các dịch vụ thuộc gói dịch vụ y tế cơ bản do quỹ bảo hiểm y tế chi trả mà các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã cung cấp trong thực tế theo hướng dẫn thanh toán quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan. 2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm chỉ đạo Ủy ban nhân dân các cấp, Sở Y tế và các sở, ngành liên quan: a) Bố trí ngân sách địa phương, kinh phí của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, các nguồn vốn hợp pháp khác (nếu có) để đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các trạm y tế xã, phường, thị trấn bảo đảm nguyên tắc không dàn trải và hiệu quả: – Ưu tiên đầu tư cho các trạm y tế có khả năng cung cấp các dịch vụ thuộc cả hai gói dịch vụ y tế cơ bản, đặc biệt là các trạm y tế xã ở vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn; hạn chế đầu tư đối với các trạm y tế xã, phường, thị trấn gần trung tâm y tế huyện có hai chức năng hoặc gần các bệnh viện; – Phù hợp với thực tế địa phương và các nhóm quy định tại Quyết định số 4667/QĐ-BYT ngày 07 tháng 11 năm 2014 của Bộ Y tế ban hành tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn đến năm 2020 (sau đây gọi tt là Quyết định số 4667/QĐ-BYT) b) Bố trí nhân lực để các cơ sở y tế có đủ điều kiện cung cấp gói dịch vụ y tế cơ bản. Chỉ đạo việc thực hiện chế độ luân phiên hai chiều phù hợp với điều kiện của từng địa phương theo hướng từ trên xuống dưới và từ dưới lên trên đcập nhật kiến thức, nâng cao trình độ, knăng chuyên môn cho người hành nghề tại y tế cơ sở. Thực hiện nguyên tắc viên chức y tế tại trung tâm y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tnh có trách nhiệm về làm việc tại trạm y tế xã, phường một số ngày nhất định trong tuần và viên chức trạm y tế xà, phường, thị trấn được luân phiên làm việc tại trung tâm y tế huyện theo kế hoạch, bảo đm nguồn tài chính để thực hiện theo Quyết định số 14/2013/QĐ-TTg ngày 20 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ luân phiên có thời hạn đối với người hành nghề tại cơ sở khám, chữa bệnh; c) Đối với Gói dịch vụ y tế cơ bản do quỹ bảo hiểm y tế chi trả: – Chỉ đạo các cơ sở y tế tổ chức cung cấp gói dịch vụ y tế cơ bản cho người có thbảo hiểm y tế trên địa bàn quản lý; – Chỉ đạo Sở Y tế và Bảo hiểm xã hội tnh thanh toán chi phí của các dịch vụ thuộc gói dịch vụ y tế cơ bản cho các cơ sở y tế theo quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan; d) Đối với Gói dịch vụ y tế cơ bản phục vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, dự phòng và nâng cao sức khỏe: – Bảo đảm ngân sách và chỉ đạo các cơ sở y tế địa phương thực hiện các dịch vụ y tế cho chăm sóc sức khỏe ban đầu, dự phòng và nâng cao sức khỏe cho người dân, chăm sóc sức khỏe cho các đối tượng ưu tiên theo quy định của pháp luật; – Trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo thẩm quyền về việc sử dụng nguồn ngân sách và các nguồn hợp pháp khác để cung cấp các dịch vụ y tế thuộc gói dịch vụ y tế cơ bản quy định tại Phụ lục số III ban hành kèm theo Thông tư này. – Huy động các nguồn kinh phí xã hội hóa cho các hoạt động chăm sóc sức khỏe, dự phòng và nâng cao sức khỏe. 3. Sở Y tế có trách nhiệm: a) Đối với gói dịch vụ y tế cơ bản do quỹ bảo hiểm y tế chi trả: – Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn cơ sở y tế tuyến xã cung cấp gói dịch vụ y tế cơ bản theo quy định của Thông tư này; – Bảo đảm đủ thuốc, vật tư y tế, hóa chất, cho cơ sở y tế cung cấp gói dịch vụ y tế cơ bản; – Phối hợp với các sở, ban, ngành và bảo hiểm xã hội các cấp thanh toán chi phí thực hiện các dịch vụ y tế thuộc gói dịch vụ y tế cơ bản cho các cơ sở y tế theo quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan; b) Đối với gói dịch vụ y tế cơ bản do ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác chi trả: – Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn việc cung ứng gói dịch vụ y tế cơ bản tại tuyến y tế cơ sở; – Phối hợp với các sở, ban, ngành các cấp bảo đm nguồn tài chính để thanh toán các chi phí thuộc gói dịch vụ y tế cơ bản cho các cơ sở y tế theo quy định của pháp luật có liên quan; c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng lộ trình để đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở y tế phù hợp với thực tế của từng trạm y tế và theo các nhóm quy định tại Quyết định số4667/QĐ-BYT ; d) Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra các cơ sở y tế, bảo đảm các dịch vụ y tế thuộc gói dịch vụ y tế cơ bản được cung cấp phù hợp với các điều kiện chuyên môn, kthuật và các quy định của pháp luật có liên quan; đ) Phối hợp với các cơ sở đã được cấp mã sđào tạo đtổ chức các lớp đào tạo lại, cập nhật kiến thức y khoa liên tục, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ y tế tại các cơ sở y tế cung cấp gói dịch vụ y tế cơ bản. 4. Trung tâm y tế, các cơ sở khám, chữa bệnh tuyến huyện có trách nhiệm: a) Thực hiện cung cấp gói dịch vụ y tế cơ bản theo quy định tại Thông tư này; b) Chỉ đạo các trạm y tế xã thuộc phạm vi quản lý tổ chức cung cấp đầy đủ các dịch vụ, thuốc, vật tư y tế để thực hiện gói dịch vụ y tế cơ bản; c) Chịu trách nhiệm quản lý và thường xuyên kiểm tra, giám sát các trạm y tế trong việc cung cấp gói dịch vụ y tế cơ bản cho người dân, trong việc quản lý sử dụng thuốc, vật tư y tế cấp cho các trạm y tế và thanh toán chi phí cho trạm y tế theo đúng quy định của pháp luật có liên quan. 5. Các cơ sở y tế quy định trong Thông tư này có trách nhiệm cung cấp gói dịch vụ y tế cơ bản theo quy định của pháp luật. Điều 6. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2017. Điều 7. Điều khoản tham chiếu Trường hợp các văn bản dẫn chiếu trong Thông tư này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản thay thế hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản về Bộ Y tế (Vụ Kế hoạch – Tài chính) để xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận: – Văn phòng Quốc hội (Vụ Các VĐXH); – Văn phòng Chính phủ (Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ); – Bộ Tư pháp (Cục KTVBQPPL); – Bộ Tài chính; – Bảo hiểm xã hội Việt Nam; – Sở Y tế các tnh, thành phố trực thuộc trung ương; – Các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế; – Y tế các Bộ, ngành; – Các Vụ, Cục, TTra, VP – Bộ Y tế; – Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế; – Lưu: VT, KHTC(02), PC(02).

BỘ TRƯỞNG

Nguyễn Thị Kim Tiến

PHỤ LỤC SỐ 1

DANH MỤC KỸ THUẬT KHÁM, CHỮA BỆNH THUỘC GÓI DỊCH VỤ Y TẾ CƠ BẢN (Ban hành kèm Thông tư số 39/2017/TT-BYT ngày 18 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

STT

Mã số trong Thông tư số 43/2013/TT-BYT , Thông tư số 21/2017/TT-BYT

Mã số trong Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BYT-BTC

Danh mục kỹ thuật

(1)

(2)

(3)

(4)

1.

  Khám bệnh

2.

3.2387 37.8B00.0212 Tiêm trong da

3.

3.2388 37.8B00.0212 Tiêm dưới da

4.

3.2389 37.8B00.0212 Tiêm bắp thịt

5.

3.2390 37.8B00.0212 Tiêm tĩnh mạch

6.

3.2391 37.8B00.0215 Truyền tĩnh mạch

7.

1.6   Đặt catheter tĩnh mạch ngoại biên

8.

1.51   Hồi sức chống sốc 8 giờ

9.

1.218 37.8B00.0159 Rửa dạ dày cấp cứu

10.

1.160 37.8B00.0210 Đặt ống thông dẫn lưu bàng quang

11.

1.64   Thủ thuật Heimlich (ly dị vật đường th) cho người lớn và trẻ em

12.

1.275   Băng bó vết thương

13.

1.65 37.8B00.0071 Bóp bóng Ambu qua mặt nạ

14.

1.158 37.8B00.0074 Cấp cứu ngừng tun hoàn hô hp cơ bản

15.

1.74 37.8B00.0120 Mở khí quản qua da một thì cấp cứu ngạt th

16.

  Thi ngạt

17.

  Thở ôxy

18.

1.215   Gây nôn cho người bệnh ngộ độc qua đường tiêu hóa

19.

1.157 37.8D05.0508 Cđịnh lồng ngực do chấn thương gãy xương sườn

20.

1.269   Băng ép bất động sơ cứu rn cn

21.

1.270   Ga rô hoặc băng ép cm máu

22.

1.0276   Cố định tạm thời người bệnh gãy xương

23.

1.0277   Cố định cột sống c bng nẹp cứng

24.

1.5   Làm test phục hi máu mao mạch

25.

  Mở màng giáp nhẫn cấp cứu

26.

1.281 37.1E03.1510 Xét nghiệm đường máu mao mạch

27.

23.201   Định lượng protein niệu

28.

22.279, 22.280, 22.283   Định nhóm máu ABO

29.

  Ly mu, vận chuyn mu bệnh phẩm xét nghiệm

30.

2.314 37.2A01.0001 Siêu âm bụng

31.

21.14 37.3F00.1778 Điện tim thường

32.

2.10   Chọc tháo dịch màng phi

33.

2.11   Chọc hút khí màng phi

34.

2.243   Chọc tháo dịch bụng

35.

2.14   Đánh giá mức độ nặng của cơn hen phế quản bằng peak flow meter (Đo lưu lượng đnh)

36.

21.13   Nghiệm pháp dây tht

37.

2.244 37.8B00.0103 Đặt ng sonde dạ dày

38.

2.247 37.8B00.0211 Đặt ống thông hậu môn

39.

2.339 37.8B00.0211 Thụt tháo

40.

2.243 37.8B00.0078 Chọc hút dịch bụng

41.

3.1706 37.8D07.0782 Ly dị vật kết mạc

42.

3.3827 37.8B00.0216 Khâu vết thương phần mm

43.

3.3909 37.8D05.0505 Chích rạch áp xe nhỏ

44.

3.3826 37.8B00.0075 Thay băng, cắt ch

45.

3.4246 37.8B00.0198 Tháo bột các loại

46.

3.2119 37.8D05.0505 Chích nhọt ống tai ngoài

47.

3.2120 37.8D08.0899 Làm thuốc tai

48.

3.1955 37.8D09.1029 Nhổ răng sữa

49.

3.2245 37.8B00.0216 Khâu vết thương đơn giản vùng đu, mặt, c

50.

3.3909 37.8D05.0505 Chích áp xe nhỏ vùng đầu cổ

51.

3.3821 37.8B00.0216 Ct lọc tổ chức hoại thoặc ct lọc vết thương đơn giản

52.

14.206 37.8D07.0730 Bơm rửa lệ đạo

53.

14.207 37.8D07.0738 Chích chắp, lẹo, nang lông mi; chích áp xe mi, kết mạc

54.

14.211 37.8D07.0842 Rửa cùng đ (mt)

55.

14.260   Đo thị lực

56.

15.222 37.8D08.0898 Khí dung mũi họng

57.

15.56 37.8D08.0882 Chọc hút dịch vành tai

58.

15.42   Chích áp xe lợi trẻ em

59.

13.33 37.8D06.0614 Đỡ đẻ thường (ngôi chỏm)

60.

13.34   Ct và khâu tầng sinh môn

61.

13.166 37.8D06.0715 Soi cổ t cung

62.

13.167   Làm thuốc âm đạo

63.

13.40 37.8D06.0629 Làm thuốc vết khâu tầng sinh môn nhiễm khun

64.

13.37   Kiểm soát tử cung

65.

13.38   Bóc rau nhân tạo

66.

8.26 37.8C00.0222 Bó thuốc

67.

8.27 37.8C00.0228 Chườm ngải

68.

3.289 37.8C00.0224 Hào châm

69.

3.291 37.8C00.0224 Ôn châm

70.

8.10 37.8C00.0224 Chích l

71.

8.5 37.8C00.0230 Điện châm

72.

3.4183 37.8C00.0271 Thủy châm

73.

8.9 37.8C00.0228 Cứu (bằng điếu ngải)

74.

8.483 37.8C00.0280 Xoa bóp, bấm huyệt bằng tay

75.

17.11 37.8C00.0237 Điều trị bng tia hồng ngoại

76.

17.53 37.8C00.0267 Tập vận động có trợ giúp
 

PHỤ LỤC SỐ II

DANH MỤC THUỐC THUỘC GÓI DỊCH VỤ Y TẾ CƠ BẢN (Ban hành kèm Thông tư số 39/2017/TT-BYT ngày 18 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

I. DANH MỤC THUỐC THUỘC GÓI DỊCH VỤ Y TẾ CƠ BẢN

TT

TÊN THUỐC

ĐƯỜNG DÙNG, DNG DÙNG

GHI CHÚ

(1)

(2)

(3)

(4)

1. THUỐC GÂY MÊ, TÊ VÀ OXY DƯỢC DỤNG  

1

Atropin sulfat Tiêm  

2

Diazepam Tiêm Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị cấp cứu.

3

Lidocain (hydroclorid) Tiêm  

4

Lidocain + epinephrin (adrenalin) Tiêm  

5

Oxy dược dụng Đường hô hấp  

6

Procain hydroclorid Tiêm  
2. THUỐC GIẢM ĐAU, CHĂM SÓC GIẢM NHẸ; THUỐC ĐIỀU TRỊ BỆNH GÚT  
2.1. Thuốc giảm đau  

7

Diclofenac Uống  

8

Ibuprofen Uống  

9

Meloxicam Uống  

10

Morphin (hydroclorid, sulfat) Tiêm Quỹ bảo him y tế thanh toán điều trị cấp cứu

11

Paracetamol Uống, đặt  

12

Piroxicam Uống  
2.2. Thuốc chăm sóc giảm nhẹ  

13

Amitriptylin Uống  

14

Dexamethason Uống  

15

Diazepam Tiêm, uống Dạng tiêm: Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị cấp cứu.

16

Docusat natri Uống  

17

Lactulose Ung  
2.3. Thuốc điều trị bệnh gút  

18

Allopurinol Uống  

19

Colehicin Uống  
3. THUỐC CHỐNG DỊ ỨNG VÀ DÙNG TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP QUÁ MẪN  

20

Epinephrin (adrenalin) Tiêm  

21

Alimemazin Uống  

22

Chlorpheniramin (hydrogen maleat) Uống  

23

Dexamethason Uống  

24

Loratadin Uống  

25

Methyl prednisolon Tiêm  

26

Prednisolon Uống  

27

Promethazin (hydroclorid) Uống  
4. THUỐC GII ĐỘC VÀ THUỐC DÙNG TRONG TRƯỜNG HỢP NGỘ ĐỘC  

28

Acetylcystein Tiêm, uống  

29

Atropin (sulfat) Tiêm  

30

Vitamin B12 (Cyanocobalamin, Hydroxocobalamin) Tiêm  

31

DL-Methionin Uống  

32

Natri thiosulfat Tiêm  

33

Than hoạt Uốsng  

34

Xanh Methylen Tiêm  
5. THUỐC CHỐNG CO GIẬT, CHỐNG ĐỘNG KINH  

35

Valproat natri Ung  

36

Diazepam Uống, tiêm Dạng tiêm: Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị cấp cứu.

37

Phenobarbital Uống, tiêm  

38

Phenytoin Uống  
6. THUỐC TRỊ KÝ SINH TRÙNG, CHNG NHIỄM KHUẨN  
6.1. Thuốc trị giun, sán  

39

Albendazol Ung  

40

Mebendazol Uống  

41

Niclosamid Uống  

42

Praziquantel Uống  

43

Pyrantel Uống  

44

Praziquantel Uống  

45

Triclabendazol Uống  
6.2. Thuốc chng nhiễm khuẩn  
6.2.1. Thuốc nhóm beta-lactam  

46

Amoxicilin Uống  

47

Amoxicilin + acid clavulanic Uống  

48

Ampicilin (natri) Tiêm  

49

Benzalhin benzylpenicilin Tiêm  

50

Benzylpenicilin Tiêm  

51

Procain benzylpenicilin Tiêm  

52

Cefalexin Uống  

53

Cefixim Uống  

54

Cefuroxim Uống  

55

Cloxacilin Uống, tiêm  

56

Phenoxy methylpenicilin Uống  
6.2.2. Thuốc nhóm aminoglycosid  

57

Gentamicin Tiêm  
6.2.3. Thuốc nhóm chloramphenicol  

58

Cloramphenicol Uống  
6.2.4. Thuốc nhóm nitroimidazol  

59

Metronidazol Uống, đặt  
6.2.5. Thuốc nhóm lincosamid  

60

Clindamycin Uống  
6.2.6. Thuốc nhóm macrolid  

61

Erythromycin Ung  
6.2.7. Thuốc nhóm quinolon  

62

Ciprofloxacin Uống  
6.2.8. Thuốc nhóm sulfamid  

63

Sulfamethoxazol + trimethoprim Uống  
6.2.9. Thuốc nhóm nitrofuran  

64

Nitrofurantoin Ung  
6.2.10. Thuốc nhóm tetracyclin  

65

Doxycyclin Uống  
6.3. Thuốc chữa bệnh lao  

66

Ethambutol Uống  

67

Isoniazid Uống  

68

Pyrazinamid Uống  

69

Rifampicin Uống  

70

Rifampicin + isoniazid Uống  

71

Streptomycin Tiêm  

72

Ethambutol + isoniazid Uống  

73

Ethambutol + isoniazid + pyrazinamid + rifampicin Uống  

74

Ethambutol + isoniazid + rifampicin Ung  

75

Isoniazid + pyrazinamid + rifampicin Uống  
6.4. Thuốc chống nấm  

76

Clotrimazol Đặt âm đạo, dùng ngoài  

77

Fluconazol Uống  

78

Griseofulvin Uống  

79

Nystatin Ung, đặt âm đạo  
6.5. Thuốc điều trị bệnh do amip  

80

Diloxanid (furoat) Uống  

81

Metronidazol Uống  
6.6. Thuốc điều trị bệnh sốt rét  

82

Amodiaquin Uống  

83

Cloroquin Uống  

84

Doxycyclin Uống  

85

Primaquin Uống  

86

Quinin Uống  
6.7. Thuốc chng virus  

87

Aciclovir Ung, dùng ngoài  

88

Abacavir (ABC) Uống Thực hiện theo Hướng dẫn quản lý, điều trị và chăm sóc HIV/AIDS của Bộ Y tế.

89

Efavirenz Uống

90

Lamivudin Ung

91

Nevirapin Uống

92

Tenofovir (TDF) Ung

93

Ritonavir Uống

94

Zidovudin Uống

95

Lopinavir + ritonavir Uống

96

Lamivudin + tenofovir Uống

97

Lamivudin + tenofovir + efavirenz Uống

98

Lamivudin + zidovudin + nevirapin Uống

99

Lamivudin + zidovudin Uống
7. THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐAU NA ĐU  

100

Ibuprofen Ung  

101

Paracetamol Uống  

102

Propranolol hydroclorid Uống  
8. THUỐC CHNG PARKINSON  

103

Biperideu Uống  

104

Levodopa + carbidopa Uống  
9. THUỐC TÁC DỤNG ĐI VỚI MÁU  
9.1. Thuốc chng thiếu máu  

105

Folic acid (vitamin B9) Uống  

106

Sắt sulfat (hay oxalat) Uống  

107

Sắt sulfat + folic acid Uống  

108

Vitamin B12 (Cyanocobalamin, Hydroxocobalamin) Tiêm  
9.2. Thuốc tác dụng lên quá trình đông máu  

109

Tranexamic acid Uống  

110

Phytomenadion (vitamin K1) Uống, tiêm  
9.3. Dung dịch cao phân tử  

111

Dextran 40 Tiêm truyền  
10. THUC TIM MẠCH  
10.1. Thuốc chống đau thắt ngực  

112

Atenolol    

113

Glyceryl trinitrat (Nitroglycerin) Uống, ngậm dưới lưỡi  

114

Isosorbid (dinitrat hoặc mononitrat) Uống, ngậm dưới lưỡi  
10.2. Thuốc chống loạn nhịp  

115

Amiodaron (hydroclorid) Uống  

116

Atenolol Uống  

117

Lidocain (hydroclorid) Tiêm  

118

Propranolol (hydroclorid) Uống  

119

Verapamil (hydroclorid) Uống  

120

Digoxin Tiêm Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị cấp cứu.

121

Epinephrin (adrenalin) Tiêm  
10.3. Thuc điều trtăng huyết áp  

122

Amlodipin Uống  

123

Atenolol Uống  

124

Captopril Uống  

125

Enalapril Uống  

126

Furosemid Uống  

127

Hydroclorothiazid Uống  

128

Methyldopa Uống  

129

Nifedipin Ung  

130

Propranolol hydroclorid Uống  
10.4. Thuốc điều trị hạ huyết áp  

131

Heptaminol (hydroclorid) Uống  
10.5. Thuc điều trị suy tim  

132

Digoxin Tiêm Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị cấp cứu.

133

Epinephrin (adrenalin) Tiêm  

134

Enalapril    

135

Furosemid Uống, tiêm Dạng tiêm: Quỹ bảo hiểm y tếthanh toán điều trị cấp cứu.

136

Hydroclorothiazid Uống  

137

Spironolacton Uống  
10.6. Thuốc chống huyết khối  

138

Acetylsalicylic acid Uống  
10.7. Thuốc hạ lipid máu  

139

Atorvastatin Uống  

140

Fenofibrat Uống  

141

Simvastatin Uống  
11. THUỐC ĐIỀU TRỊ BỆNH DA LIỄU  
11.1. Thuốc chng nấm  

142

Benzoic acid + Salicylic acid Dùng ngoài  

143

Cồn A.S.A Dùng ngoài  

144

Cồn BSI Dùng ngoài  

145

Clotrimazol Dùng ngoài  

146

Ketoconazol Dùng ngoài  

147

Miconazol Dùng ngoài  
11.2. Thuốc chống nhiễm khuẩn  

148

Povidon iod Dùng ngoài  

149

Sulfadiazin bạc Dùng ngoài  
11.3. Thuốc chống viêm, ngứa  

150

Betamethason Dùng ngoài  

151

Fluocinolon acetonid Dùng ngoài  

152

Hydrocortison Dùng ngoài  
11.4. Thuc có tác dụng làm tiêu sừng  

153

Salicylic acid Dùng ngoài  
11.5. Thuốc trị ghẻ  

154

Diethylphtalat Dùng ngoài  
12. THUỐC DÙNG CHẨN ĐOÁN  

155

Bari sulfat Uống  
13. THUỐC TẨY TRÙNG VÀ SÁT KHUẨN  

156

Cồn 70 độ Dùng ngoài  

157

Cn iod Dùng ngoài  

158

Povidon iod Dùng ngoài  
14. THUC LỢI TIU  

159

Furosemid Uống, tiêm Dạng tiêm: Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị cấp cứu.

160

Hydroclorothiazid Uống  

161

Spironolacton Uống  
15. THUỐC ĐƯỜNG TIÊU HÓA  
15.1. Thuốc trung hòa acid và các thuốc ức chế bài tiết acid  

162

Bismuth Uống  

163

Cimetidin Uống  

164

Famotidin Uống, tiêm  

165

Magnesi hydroxyd + nhôm hydroxyd Uống  

166

Omeprazol Uống  

167

Ranitidin Uống  
15.2. Thuốc chống nôn  

168

Dexamethason Ung  

169

Metoclopramid Uống  

170

Promethazin (hydroclorid) Uống  
15.3. Thuốc chống co thắt  

171

Alverin (citrat) Uống, tiêm  

172

Atropin (sulfat) Uống, tiêm  

173

Hyoscin butylbromid Uống  

174

Papaverin hydroclorid Uống, tiêm  
15.4. Thuc ty, nhuận tràng  

175

Bisacodyl Uống  

176

Magnesi sulfat Uống  
15.5. Thuốc tiêu chảy  
a. Chống mất nước  

177

Natri clorid + natri citrat + kali clorid + glucose khan Ung  
b. Chống tiêu chảy  

178

Attapulgit mormoiron hoạt hóa Uống  

179

Berberin (hydroclorid) Uống  

180

Loperamid Uống  

181

Kẽm sulfat Uống  
15.6. Thuốc khác  

182

Amylase + lipase + protease Uống  
16. HOCMON VÀ CÁC THUC TÁC ĐỘNG VÀO HỆ THỐNG NỘI TIẾT  
16.1. Hocmon thượng thận và những chất tổng hợp thay thế  

183

Dexamethason Uống  

184

Hydrocortison Uống  

185

Prednisolon acetat Uống  
16.2. Thuốc hạ đường huyết  

186

Gliclazid Uống  

187

Metformin Uống  

188

Insulin tác dụng trung bình, trung gian (Mediumacting, Intermediate-acting) Tiêm Thực hiện theo Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị, quản lý bệnh đái tháo đường của Bộ Y tế.

189

Insulin tác dụng nhanh, ngắn (Fast-acting, Shortacting) Tiêm

190

Insulin trộn, hỗn hợp (Mixtard-acting, Dual-acting) Tiêm

191

Insulin tác dụng chậm, kéo dài (Slow-acting, Long-acting) Tiêm
17. HUYẾT THANH  

192

Huyết thanh kháng uốn ván Tiêm  

193

Huyết thanh kháng nọc rắn Tiêm  
18. THUỐC DÙNG CHO MT, TAI, MŨI, HỌNG  
18.1. Thuốc chống nhiễm khuẩn, kháng vi rút  

194

Aciclovir Tra mắt  

195

Argyrol Nhỏ mắt  

196

Cloramphenicol Nhỏ mt  

197

Gentamicin (sulfat) Nhỏ mt  

198

Neomycin (sulfat) Nhỏ mắt, nhỏ tai  

199

Ofloxacin Nhỏ mt, nhỏ tai  

200

Tetracyclin (hydroclorid) Tra mắt  

201

Ciprofloxacin Nhỏ mắt  
18.2. Thuốc làm giãn đồng tử  

202

Atropin (sulfat) Nhỏ mt  
18.3. Thuốc tai, mũi, họng  

203

Nước oxy già Dùng ngoài  

204

Naphazolin Nh mũi  

205

Xylometazolin Nhỏ mũi  
19. THUỐC CÓ TÁC DỤNG THÚC Đ, CẦM MÁU SAU ĐVÀ CHỐNG ĐẺ NON  
19.1. Thuốc thúc đẻ, cầm máu sau đẻ  
19.1.1. Thuốc thúc đẻ  

206

Oxytocin Tiêm  
19.1.2. Thuốc cầm máu sau đẻ  

207

Ergometrin (hydrogen maleat) Tiêm  

208

Oxytocin Tiêm  

209

Misoprostol Uống  
19.2. Thuốc chống đẻ non  

210

Papaverin Uống  

211

Salbutamol (sulfat) Uống  

212

Nifedipin Uống  
20. THUỐC CHNG RI LOẠN TÂM THN  
20.1. Thuốc chống loạn thần  

213

Clorpromazin (hydroclorid) Uống  

214

Diazepam Uống, tiêm Dạng tiêm: Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị cấp cứu.

215

Haloperidol Uống  

216

Levomepromazin Uống  
20.2. Thuốc chống trầm cảm  

217

Amitriptylin (hydroclorid) Uống  
21. THUỐC TÁC DỤNG TRÊN ĐƯỜNG HÔ HẤP  
21.1. Thuốc chữa hen và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính  

218

Epinephrin (adrenalin) Tiêm  

219

Budesonid Đường hô hấp  

220

Salbutamol (sulfat) Uống, đường hô hấp  

221

Terbutalin Uống, đường hô hấp  
21.2. Thuc chữa ri loạn tiết dịch  

222

Acetylcystcin Uống, tiêm  

223

Alimemazin Uống  

224

Bromhexin (hydroclorid) Uống  
21.3. Thuốc khác  

225

Dextromethorphan Uống  
22. DUNG DỊCH ĐIỀU CHỈNH NƯỚC ĐIỆN GIẢI VÀ CÂN BNG ACID-BASE  
22.1. Thuốc ung    

226

Natri clorid + natri citrat + kali clorid + glucose khan Ung  

227

Kali clorid Uống  
22.2. Thuốc tiêm truyền  

228

Glucose Tiêm  

229

Ringer lactat Tiêm truyền  

230

Calci clorid Tiêm  

231

Natri clorid Tiêm  

232

Natri hydrocarbonat (natri bicarbonat) Tiêm  
22.3. Thuốc khác  

233

Nước cất pha tiêm Tiêm  
23. VITAMIN VÀ CÁC CHT VÔ CƠ  

234

Calci gluconat Uống  

235

Vitamin A Uống  

236

Vitamin A + D Uống  

237

Vitamin B1 Uống, tiêm  

238

Vitamin B2 Uống  

239

Vitamin B6 Uống  

240

Vitamin C Uống  

241

Vitamin PP Uống  
II. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG DANH MỤC THUỐC THUỘC GÓI DỊCH VỤ Y TẾ CƠ BẢN 1. Danh mục thuốc thuộc gói dịch vụ y tế cơ bản bao gồm: a) 241 thuốc tại Mục I Phụ lục II. b) Thuốc có chứa hoạt chất là đồng phân hóa học hoặc dạng muối khác và có cùng tác dụng điều trị với hoạt chất có trong Mục I Phụ lục II. 2. Đường dùng thuốc ghi trong danh mục được thống nhất như sau: a) Đường uống bao gồm các thuốc uống, ngậm, nhai, đặt dưới lưỡi; b) Đường tiêm bao gồm các thuốc tiêm bắp, tiêm dưới da, tiêm trong da, tiêm tĩnh mạch, tiêm truyền tĩnh mạch, tiêm vào ổ khớp, tiêm nội nhãn cầu, tiêm trong dịch kính của mt, tiêm vào các khoang của cơ thể; c) Đường đặt bao gồm các thuốc đặt âm đạo, đặt hậu môn, thụt hậu môn-trực tràng; d) Đường dùng ngoài bao gồm các thuốc bôi, xoa ngoài, dán trên da, xịt ngoài da; đ) Đường hô hấp bao gồm các thuốc phun mù, dạng hít, bột hít, xịt, khí dung; e) Đường nhỏ mắt bao gồm các thuốc nhỏ mắt, tra mắt. g) Đường nhỏ mũi bao gồm các thuốc nhmũi, xịt mũi. 3. Thuốc xếp nhóm này được chđịnh điều trị bệnh thuộc nhóm khác nếu có chđịnh điều trị phù hợp./.  

PHỤ LỤC SỐ III

DANH MỤC CÁC DỊCH VỤ CHỦ YẾU THUỘC GÓI DỊCH VỤ Y TẾ CƠ BẢN PHỤC VỤ CHĂM SÓC SỨC KHỎE BAN ĐẦU, DỰ PHÒNG VÀ NÂNG CAO SỨC KHỎE (Ban hành kèm Thông tư số 39/2017/TT-BYT ngày 18 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

1. Các dịch vụ về tư vấn, truyền thông, giáo dục, nâng cao sức khỏe, bao gồm ăn uống, nghỉ ngơi, tập luyện, sống khỏe, quản lý và phòng tránh stress,..; 2. Các dịch vụ về tiêm chủng; 3. Các dịch vụ khám, quản lý sức khỏe cá nhân phục vụ chăm sóc sức khỏe; 4. Các dịch vụ về giám sát và phòng chống các bệnh, dịch truyền nhiễm; 5. Các dịch vụ chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em và kế hoạch hóa gia đình; 6. Các dịch vụ về tư vấn, truyền thông dinh dưỡng và an toàn thực phẩm; 7. Các dịch vụ giáo dục, truyền thông và vận động nhân dân sử dụng nước sạch, bảo đảm vệ sinh môi trường, sử dụng nhà tm, nhà tiêu hợp vệ sinh…; 8. Các dịch vụ về giám sát và phòng chống các bệnh không lây nhiễm; 9. Các dịch vụ về kiểm soát các yếu tố nguy cơ có hại cho sức khỏe, bao gồm phòng chống tác hại của thuc lá, lạm dụng rượu bia,…; 10. Các dịch vụ về bảo vệ sức khỏe tâm thần cộng đồng; 11. Các dịch vụ về y tế học đường; 12. Các dịch vụ về bảo đảm máu an toàn và phòng, chống các bệnh về máu; 13. Quản lý sức khỏe các đối tượng ưu tiên: chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em, phụ n có thai…; 14. Các dịch vụ về phục hồi chức năng cho người khuyết tật tại cộng đồng; 15. Các dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại nhà, bao gồm phục hồi chức năng, vật lý trị liệu, phòng chống ung thư; 16. Các dịch vụ khám sàng lọc, phát hiện các bệnh tật cho nhóm nguy cơ cao cho cộng đồng; 17. Cung cấp thuốc thiết yếu, bao gồm các tủ thuốc để bán thuốc.  

Tagged ,

Written by admin

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Mã số thuế: 0107297000
Địa chỉ: Số 12, ngách 100/26 phố Chợ Khâm Thiên, Phường Trung Phụng, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội
VPGD: P.808 - CT5X2 - Khu Đô Thị Linh Đàm - Q.Hoàng Mai - Hà Nội